- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Tuyết N và anh Phạm Ngọc M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Khánh, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Tuyết N. NĐKHKTT: xóm 7, xã T, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: xóm 2, xã T2, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Phạm Ngọc M. Địa chỉ: xóm 7, xã T, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ Điều 55,58, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Tuyết N và anh Phạm Ngọc M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Chị Bùi Thị Tuyết N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Phạm Bùi Minh A, sinh ngày 25/5/2019. Anh Phạm Ngọc M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N; không ai được cản trở việc thăm nom con chung.
- Về tài sản: Chị Bùi Thị Tuyết N và anh Phạm Ngọc M không có tài sản chung và không công nợ với ai.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Tuyết N nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2013/0002268 ngày 15/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Chị Bùi Thị Tuyết N còn được nhận lại 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã T. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phan Hữu Ý |