vanban.org

Quyết định 78/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tăng Sơn T1 và chị Lê Ngọc T2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Tăng Sơn T1 và chị Lê Ngọc T2 thỏa thuận giao cháu Tăng Lê Khải H, sinh ngày 18/12/2019 cho chị T2 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T1 và chị T2 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tăng Sơn T1 và chị Lê Ngọc T2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 01 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 của:

* Người yêu cầu:

- Anh Tăng Sơn T1.

Địa chỉ: Khu T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Lạng Sơn.

- Chị Lê Ngọc T2.

Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tăng Sơn T1 và chị Lê Ngọc T2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Tăng Sơn T1 và chị Lê Ngọc T2 thỏa thuận giao cháu Tăng Lê Khải H, sinh ngày 18/12/2019 cho chị T2 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên, anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh T1 không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị T2.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Tăng Sơn T1 và chị Lê Ngọc T2 thống nhất anh, chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án công nhận.

2.3. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Anh Tăng Sơn T1 và chị Lê Ngọc T2 thỏa thuận anh T1 và chị T2 cùng chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Anh T1 và chị T2 được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017 0002359 ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, anh Tăng Sơn T1 và chị Lê Ngọc T2 đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

Cỡ chữ