- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị A - Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 80/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
* Chị Phan Thị A - Sinh năm: 1994
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã N, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
* Anh Nguyễn Văn D - Sinh năm: 1995
Nơi cư trú: Thôn B, xã P, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị A và anh Nguyễn Văn D tự nguyện tìm hiểu, kết hôn và chung sống với nhau 2016, có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố C và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 33 ngày 11/5/2016 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống, không tôn trọng, yêu thương, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, sống với nhau không có hạnh phúc. Hiện nay, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt, khả năng hàn gắn không còn nên chị A và anh D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình trạng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu của chị A và anh D thuận tình ly hôn là có cơ sở, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Chị Phan Thị A và anh Nguyễn Văn D có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn T - sinh ngày: 06/11/2016. Chị Phan Thị A và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận: Chị Phan Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Văn T, anh Nguyễn Văn D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.00 đồng kể từ tháng 6 năm 2019 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Thỏa thuận trên của chị A và anh D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức của xã hội nên Tòa án công nhận.
Về tài sản chung: Chị Phan Thị A và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và tài sản chung, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị A và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Văn T - sinh ngày: 06/11/2016. Anh Nguyễn Văn D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.00 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 6 năm 2019 đến khi cháu Nguyễn Văn T đủ 18 tuổi.
* Vì lợi ích các con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở quyền này.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị A và anh Nguyễn Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị A và anh Nguyễn Văn D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà chị Phan Thị A và anh Nguyễn Văn D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000450 ngày 04/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; như vậy, chị Phan Thị A và anh Nguyễn Văn D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. C; - CC THADS TP. C; - UBND xã P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Bùi Thị Luẩn |