vanban.org

Quyết định 78/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Những người yêu cầu; VKSND Q.Bắc Từ Liêm, TP. HàNội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2019/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 27 tháng 02 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 110/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/02/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sau đây: 1. Anh Nguyễn Văn D; Sinh năm 1979; 2. Chị Nguyễn Thị Đ; Sinh năm 1984; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 6, phường T, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 20/02/2019, những người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận các vấn đề sau: 1. Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh chị có một con chung là Nguyễn Văn K, sinh ngày 11/5/2014. Anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn K, chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do anh D không yêu cầu. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Anh chị tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Anh chị có một con chung là Nguyễn Văn K, sinh ngày 11/5/2014. Anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn K, chị D1 không phải cấp dưỡng nuôi con do anh D không yêu cầu. Chị Đ có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.4. Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Thị Đ nộp 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh chị đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu lệ phí số AB/2015/0002584 ngày 20/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay chuyển thành lệ phí. Anh chị đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ