vanban.org

Quyết định 78/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tuấn P. 2.

Về con chung: Vợ chồng thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 22/8/2008 và Nguyễn Văn Tuấn H, sinh ngày 18/7/2013 do anh P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng T ( 18 tuổi).Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P mỗi tháng 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng).Chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thành - Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tuấn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78 /2019/QĐST- HNGĐThạch Hà, ngày 27 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:83/2019/TLST- HNGĐ, ngày 01 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị T; sinh năm 1988; Trú tại: Xóm 4 N, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn P: sinh năm 1987; Trú tại: Tổ dân phố 6, thị trấn H, huyện Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 19 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Tuấn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 22/8/2008 và Nguyễn Văn Tuấn H, sinh ngày 18/7/2013 do anh P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng T ( 18 tuổi).Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P mỗi tháng 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng).Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không được ai có quyền cản trở.

1

3. Về quan hệ tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ trong số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0003425, ngày 31/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị T còn phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ