- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hiền - Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 10 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2018/TLST-HNGĐ, ngày 24/9/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Số nhà 09, ngõ 18, đường Đ, phường Thạch L, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Viết Đ, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Thôn N, xã Thạch Đ, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 81, 82, 83, 110 và 116 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Số nhà 09, ngõ 18, đường Đ, phường Thạch L, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Viết Đ, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Thôn N, xã Thạch Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Viết Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày: 11/3/2017. Các đương sự thống nhất, thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Thanh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Viết Đ tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung Nguyễn Ngọc Phượng T hàng tháng, một tháng số tiền là 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Phượng T đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Viết Đ không chịu đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc đóng không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu một khoản lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 BLDS năm 2015.
- Về tài sản chung: Các đương không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ cho chị Nguyễn Thị Thanh H trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền án phí số 0003176, ngày 24/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Nguyễn Viết Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND phường Thạch L, tp Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Văn phòng (để công bố); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |