vanban.org

Quyết định 78/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 16, ấp M H, xã T T, Đ P, B P. Anh Vũ Thành Tr, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 16, ấp M H, xã T T, Đ P, B P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Vũ Thành Tr thuận tình ly hôn. -Về co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2018/QĐST-HNGĐĐồng Phú, ngày 04 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔN G NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T HUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: - Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 16, ấp M H, xã T T, Đ P, B P. * Bị đơn: - Anh Vũ Thành Tr, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 16, ấp M H, xã T T, Đ P, B P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 16, ấp M H, xã T T, Đ P, B P.

- Anh Vũ Thành Tr, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 16, ấp M H, xã T T, Đ P, B P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Vũ Thành Tr thuận tình ly hôn. -Về con chung: Các bên thỏa thuận về con chung, chị Nguyễn Thị Bích T nuôi cháu Vũ Trọng Nghĩa, sinh năm 2009; Vũ Thị Ánh M, sinh năm 2015 và Vũ Thành N, sinh năm 2017. Còn anh Vũ Thành Tr nuôi cháu Vũ Trọng H, sinh năm 2007 cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành. Trong thời gian chị T, anh Tr nuôi dưỡng con chung, các bên được thực hiện quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết -Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Nguyễn Thị Bích T nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024564 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Bích T 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ