- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Lan, anh Thủy TTLH, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L với anh Nguyễn Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 31 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 85/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018, giữa: Người yêu cầu chị Lê Thị L với anh Nguyễn Xuân T. Địa chỉ: Cùng ở tổ dân phố A, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L với anh Nguyễn Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L với anh Nguyễn Xuân T thỏa thuận thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 06/10/2009 cho chị Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Lê Mai H, sinh ngày 06/01/2008 cho anh Nguyễn Xuân T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, hai bên không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ nần: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 4, Điều 6, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) các đương sự thỏa thuận chị Lê Thị L nhận chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm mà chị Lê Thị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2010/0009405, ngày 05/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà; chị L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguỵên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao Đà Nẵng; - TAND Tỉnh Kon Tum; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đăk Hà; - UBND xã Thanh Lương, Thanh Chương, Nghệ An; - Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hồng Dung |