- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn A và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Sè: 778 /2017/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1036/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017, về việc: thuận tình ly hôn, giữa:
- Anh Lê Văn A , sinh năm 1975
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Phố N, phường D, quận Đ, H
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Phố N, phường D, quận Đ, H
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Văn A và chị Nguyễn Thị H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Xác nhận anh Lê Văn A và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là cháu Lê Cát Đông P (nam), sinh ngày 09/7/2005, Lê Dạ Minh N (nữ), sinh ngày 18/02/2009, Lê Dạ Minh C (nữ), sinh ngày 09/9/2012. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu P, N, C. Anh A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H là 5.100.000 đồng/tháng/3 con chung (mỗi con chung 1.7000.000 đồng/tháng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 11 năm 2017 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản, nhà ở chung: Anh A và chị H xác nhận không có, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ chung: anh A và chị H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh A chịu cả tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006258 ngày 01/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa. - Cơ quan Thi hành án quận Đống Đa. - Đương sự. - Lưu HS. | Ngô Tuyết Băng |