vanban.org

Quyết định 774/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thanh Hải và ông Lee Yu Yu thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Hải và ông Lee Yu Yu chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 133, quyển số 01/2002, ngày 08/5/2002 do Cơ quan Ngoại giao, lãnh sự tại Hà Nội cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 774/2020/QĐST - HNGĐTân Phú, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 649/2020/TLST - HNGĐ ngày 12/8/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Bùi Thanh Hải, sinh năm 1980; Địa chỉ: C5-17 Khối C – Khu Ruby – Celadon City số 36 Bờ Bao Tân Thắng, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Tp.HCM.

- Ông Lee Yu Yu, sinh năm 1975; Thường trú: Số 65/93 Đường Hsin – Nan, Trung Hòa, Thành phố Tân Bắc, Đài Loan; Tạm trú: C5-17 Khối C – Khu Ruby – Celadon City số 36 Bờ Bao Tân Thắng, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Tp.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Lee Yu Yu là người Đài Loan nhưng sang Việt Nam sinh sống và làm việc từ năm 2002 nên ông biết nói và viết tiếng Việt. Bà Bùi Thanh Hải và ông Lee Yu Yu cùng trình bày: Bà Hải và ông Lee Yu Yu tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 133, quyển số 01/2002, do Cơ quan Ngoại giao, lãnh sự tại Hà Nội cấp ngày 08/5/2002.

Sau khi kết hôn cuộc sống chung bình thường hạnh phúc khoảng một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm, tình cảm không còn gắn bó hòa hợp. Hai bên cũng tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên từ năm 2016 hai bên ly thân sống riêng không còn quan tâm chăm sóc nhau. Nay nhận thấy cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Hai bên khai có 02 con chung là Lý Gia Minh, sinh ngày 20/9/2004 và Lý Gia Linh, sinh ngày 26/12/2009. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận bà Hải trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông Lee Yu Yu cấp dưỡng nuôi 02 con là 15.000.000 đồng/tháng, tức mỗi cháu 7.500.000 đồng/tháng.

Về quan hệ tài sản chung, về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thanh Hải và ông Lee Yu Yu thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của bà Hải và ông Lee Yu Yu chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 133, quyển số 01/2002, ngày 08/5/2002 do Cơ quan Ngoại giao, lãnh sự tại Hà Nội cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.

2. Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung là Lý Gia Minh, sinh ngày 20/9/2004 và Lý Gia Linh, sinh ngày 26/12/2009 cho bà Hải trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lee Yu Yu cấp dưỡng nuôi 02 con là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng/tháng, tức mỗi cháu 7.500.000 (bảy triệu năm trăn ngàn) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (năm) hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 9/2020 cho đến khi các con chung lần lượt trưởng thành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Hải, nếu ông Lee Yu Yu không thực hiện, hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Lee Yu Yu còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự 2015.

+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

+ Ông Lee Yu Yu được quyền thăm nom, chăm sóc con không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

3. Về lệ phí hôn nhân gia đình: là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Bà Bùi Thanh Hải và ông Lee Yu Yu mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Bùi Thanh Hải và ông Lee Yu Yu đã nộp theo biên lai số 0070801 ngày 12/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà Hải và ông Lee Yu Yu đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ