vanban.org

Quyết định 773/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhậnthuận tìnhlyhôn và sự thỏa thuận của các đươngsự cụthể nhưsau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh D và Chị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhậnthuận tìnhlyhôn và sự thỏa thuận của các đươngsự cụthể nhưsau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 773/2019/QĐST-HNGĐQuận Y, ngày 16 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71,

Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý

và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 604/2019/TLST–HNGĐ ngày

29/8/2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham

gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh D – Sinh năm: 1985.

Địa chỉ: đường A, Phường R, Quận T, TP.HCM.

2/ Chị N – Sinh năm: 1994.

Địa chỉ: đường A, Phường S, Quận Y, TP.HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/10/2019, Anh D

và Chị N đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ

chung. Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái

đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhậnthuận tìnhlyhôn và sự thỏa thuận của các đươngsự cụthể nhưsau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh D và Chị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, Anh D và Chị N không có ý kiến hay yêu cầu nào khác.

2. Lệ phí việc dân sự là: 300.000(ba trăm nghìn) đồng, do Anh D và Chị N nộp,

được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà Anh D và Chị N đã nộp là 300.000(ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0011524 ngày 29/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Y, TP. Hồ Chí Minh. Anh D và Chị N đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 53, ngày 02/5/2018 của Ủy ban nhân dân

Phường S, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Anh D và Chị N không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:

Cỡ chữ