- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 772/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Nhuận, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 752/2019/TLST-VHNGĐ ngày 16/10/2019 của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Trần Thị Bảo T, sinh năm 1982
2. Ông Phan Tấn T, sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Phường 11, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Giấy chứng nhận kết hôn số 37, quyển số 01/2008 do UBND Phường 11, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 28/6/2008 thì hôn nhân giữa bà Trần Thị Bảo T và ông Phan Tấn T là hợp pháp.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bảo T và ông Phan Tấn T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Phan Trần Khánh G, sinh ngày 26/01/2010 (nữ), Phan Trần Khánh H, sinh ngày 28/12/2010 (nữ), và Phan Trần Khánh N, sinh ngày 06/8/2016 (nữ). Các bên thỏa thuận bà T sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng các con chung, ông T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 30.000.000 đồng, bắt đầu từ tháng 11 năm 2019.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung mà không ai được phép cản trở thực hiện họ quyền này.
Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản cấp tiền dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí: Bà Trần Thị Bảo T và ông Phan Tấn T phải nộp lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền phí, lệ phí số AA/2017/0042246 ngày 15/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T, ông T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Phú Nhuận; - CCTHA DS Q.Phú Nhuận; - UBND Phường 11, Q.Phú Nhuận; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Thị Minh Thúy |