vanban.org

Quyết định 77/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thu Q1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thu Q1 có ba con chung Nguyễn Quyên T, sinh ngày 28-08-2009; Nguyễn Quốc T1, sinh ngày 05-08-2011; Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 07-11-2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thu Q1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2026/QĐST- HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117, 119 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 2 Điều 2 Luật thi hành án dân sự;

- Căn cứ Luật phí và lệ phí; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; điểm b Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn về lãi, lãi suất;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 265/2026/ TLST – VHN ngày 08 tháng 04 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 17-02-1983 – Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02-10-2021.

Địa chỉ: Số A M, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và chị Nguyễn Thị Thu Q1, sinh ngày 05-12-1982 – Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02-10-2021.

Địa chỉ: Số A M, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân của anh Nguyễn Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thu Q1 là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Anh Q và chị Q1 đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 118, quyển số 01/2008 ngày 16-10-2008. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh Q và chị Q1 không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên công nhận sự tự nguyện ly hôn của các đương sự.

. Về con chung: Anh Q và chị Q1 có ba con chung Nguyễn Quyên T, sinh ngày 28-08-2009; Nguyễn Quốc T1, sinh ngày 05-08-2011; Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 07-11-2019. Theo nguyện vọng của con và sự thỏa thuận của anh Q, chị Q1 thống nhất: Chị Q1 có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ba con chung Nguyễn Quyên T, Nguyễn Quốc T1, Nguyễn Quốc T2 đến khi các con đủ 18 tuổi; Anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng/1 tháng/1 con) cho đến khi các con đủ 18 tuổi; Anh Q có quyền và nghĩa vụ đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền và nghĩa vụ này.

. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu xem xét, nên Tòa án không giải quyết.

. Về lệ phí sơ thẩm việc dân sự: Mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí sơ

thẩm việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thu Q1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thu Q1 có ba con chung Nguyễn Quyên T, sinh ngày 28-08-2009; Nguyễn Quốc T1, sinh ngày 05-08-2011; Nguyễn Quốc T2, sinh ngày 07-11-2019.

+ Chị Nguyễn Thị Thu Q1 có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ba con chung Nguyễn Quyên T, Nguyễn Quốc T1, Nguyễn Quốc T2 đến khi các con đủ 18 tuổi.

+ Anh Nguyễn Hoàng Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung Nguyễn Quyên T, Nguyễn Quốc T1, Nguyễn Quốc T2 số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng/1 tháng/1 con), thời hạn cấp dưỡng từ tháng 05 năm 2026 đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

+ Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

+ Anh Nguyễn Hoàng Q có quyền và nghĩa vụ đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Q thực hiện quyền và nghĩa vụ này.

+ Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu xem xét, nên Tòa án

không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Thu Q1 mỗi người phải nộp lệ phí sơ thẩm việc dân sự số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo các Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0021389 và số 0021393 ngày 07-04-2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Q và chị Q1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ