vanban.org

Quyết định 77/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn H và chị Lê Thị H1 thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị Khánh L, sinh ngày 10/9/2019 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung đến khi con đủ 18 tuổi. Chị H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 17 tháng 10 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI

Ơ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 141/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1/ Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1991

2/ Chị Lê Thị H1, sinh năm 1996,

Cùng địa chỉ: Thôn I, xã I, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn H và chị Lê Thị H2 hiểu đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ vào năm 2019, thời gian đầu hai vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn nên hai vợ chồng đã được Toà án hoà giải đoàn tụ nhưng không thành, chị H1, anh H yêu cầu Toà án công nhận hai vợ chồng thuận tình lý hôn. Xét thấy hôn nhân anh H, chị H1 là hợp pháp nên Toà án công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị H1.

Về con chung: Anh H, chị H1 xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung, cháu Hoàng Thị Khánh L và thỏa thuận như sau: Giao cháu Hoàng Thị Khánh L, sinh ngày 10/9/2019 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung đến khi con đủ 18 tuổi. Chị H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho anh H.

Đây là các đương sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, xét thấy phù hợp cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn H và chị Lê Thị H1 thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị Khánh L, sinh ngày 10/9/2019 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung đến khi con đủ 18 tuổi. Chị H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho anh H.

Chị Lê Thị H1 có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà các đương sự đã nộp theo biên lai số 0001212 ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ