- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2025/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 22 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 84/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Văn H, sinh ngày 27/02/1994. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội- Bộ Công an; Nơi cư trú: Thôn P, xã H, thành phố Huế.
- Chị Hoàng Thị Hoàng L, sinh ngày 25/02/1996. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội- Bộ Công an; Nơi cư trú: Thôn X, xã L, thành phố Huế.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2025.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L đăng ký kết hôn vào ngày 25/02/2019 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là xã H, thành phố Huế) trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, sống với nhau không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L.
. Về con chung: Anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L công nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L thuận tình ly hôn.
- Về con chung và việc nuôi con: Về con chung: Anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L công nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Đỗ Văn H và chị Hoàng Thị Hoàng L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Đỗ Văn H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25E, số: 0000062 ngày 06/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Hoàng Thị Hoàng L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu BLTU/25E, số: 0000063 ngày 06/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4-Huế; - THADS thành phố Huế; - UBND xã H, thành phố Huế (ĐKKH ngày 25/02/2019); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Lưu dán án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Trần Ngọc Tú Mai Văn Phú Mai Văn Phú |