- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị C xin ly hôn anh U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Đỗ Khắc U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:77/2025/QĐST- HNGĐ | Tiên Du, ngày 24 tháng 4 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm 1984. HKTT: Ngõ 784, số 11B phường Bạch Đằng, quận V, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Đỗ Khắc Ú, sinh năm 1974. HKTT: Thôn C, xã G, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 29, 33, 38, 55, 58, 59, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Đỗ Khắc U. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị C và anh Đỗ Khắc U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị C và anh Đỗ Khắc U thoả thuận giao cháu Đỗ Thị Hồng C, sinh ngày 10/9/2008 và cháu Đỗ Thị V, sinh ngày 26/02/2013 cho chị Lê Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đỗ Khắc U tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị C mỗi tháng 2.000.000 đồng/1 cháu kể từ tháng 5/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh U được quyền đi lại thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự như sau: Chị Lê Thị C sử dụng toàn bộ tài sản chung của vợ chồng là thửa đất số 111(1f), tờ bản đồ 6I-II-44 diện tích 27m2 tại số 7b, Đồng Nhân B, tổ 55, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, trên đất có 01 ngôi nhà 2,5 tầng. Đất đã được UBND Quận Hai Bà Trưng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 921009 mang tên Đỗ Khắc Ú và Lê Thị C. Chị C có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh, sang tên, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Chị C có trách nhiệm trích trả chênh lệch cho anh Đỗ Khắc U số tiền 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
- Về công nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về Chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản: Chị C tự nguyện chịu toàn bộ.
- Về án phí: Chị Lê Thị C phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị C đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002663 ngày 16/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Lê Thị C 19.125.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0002664 ngày 16/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. QuyÕt ®Þnh này ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ĐiÒu 6, 7 vµ 9 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt Thi hµnh ¸n d©n sù.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Tiên Du; - Chi cục THADS huyện Tiên Du; - UBND xã C(ĐKKH số 20/2008); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |