vanban.org

Quyết định 46/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn D và bà Nguyễn Thị B. 2.

Về hôn nhân: Ông Phạm Văn D và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn. Về án phí: Ông Phạm Văn D chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST ông D đã nộp là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn D và bà Nguyễn Thị B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2017/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 03 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2017/TLST-HNGĐ ngày 22/3/2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Văn D, sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/6/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn D và bà Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Phạm Văn D và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.

- Về án phí: Ông Phạm Văn D chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST ông D đã nộp là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung theo biên lai số AA/2014/0002271 ngày 21/3/2017, trả lại cho ông D 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Nguyễn Thị B 1.800.000đ(Một triệu tám trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí chia tài sản theo biên lai thu số AA/2015/0004653 ngày 17/4/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ