- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Đại T - Lê Mỹ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Anh Võ Đại Tr và chị Lê Mỹ Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TH TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TH CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Đại Tr, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ 9, phường T, thị xã H, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Lê Mỹ Th, sinh năm 1992; Nơi ĐKHKTT: Lô C21 khu tái định cư Đ, tổ 13, khu vực 5, phường A, thành phố H, tỉnh T (Địa chỉ hiện nay: 24 HC, phường A, thành phố H, tỉnh T).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc Th tình ly hôn và thoả Th của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Th đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Anh Võ Đại Tr và chị Lê Mỹ Th.
2. Công nhận sự thoả Th của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Võ Đại Tr và chị Lê Mỹ Th cùng xác nhận vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Võ Đại Tr và chị Lê Mỹ Th đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Võ Đại Tr và chị Lê Mỹ Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh Tr đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0005374 ngày 30/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, anh Tr được hoàn trả lại 150.000 đồng.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS thành phố Huế; - Các đương sự; - UBND phường T, thị xã H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Hồng |