- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị S và anh Lê Thế H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VL TỈNH HY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2022/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:73/2022/HNGĐ-ST ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị S, sinh năm 1991
HKTT: Thôn K, xã MH, huyện VL, tỉnh HY.
Bị đơn: Anh Lê Thế H, sinh năm 1989
HKTT: Thôn K, xã MH, huyện VL, tỉnh HY.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Nam K, sinh ngày 21/01/2011, cháu Lê Hà T, sinh ngày 16/3/2013, cháu Lê Khánh A, sinh ngày 17/02/2018 và cháu Lê Minh P, sinh ngày 09/6/2020. Các cháu K, T, A và P là con của chị S và anh H. Người giám hộ cho các cháu K, T, A và P là chị S và anh H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị S và anh Lê Thế H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị S và anh Lê Thế H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đặng Thị S và anh Lê Thế H có bốn con chung gồm Cháu Lê Nam K, sinh ngày 21/01/2011, cháu Lê Hà T, sinh ngày 16/3/2013, cháu Lê K A, sinh ngày 17/02/2018 và cháu Lê Minh P, sinh ngày 09/6/2020. Chị S và anh H thỏa thuận giao cho chị S trực tiếp nuôi dưỡng bốn cháu K, T, A và P, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh H có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/cháu. (8.000.000đ (tám triệu đồng)/tháng/bốn cháu). Thời gian đóng góp cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản; Về công nợ; Công sức và đất ruộng: Chị S và anh H cùng tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị S chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011700 ngày 31 tháng 5 năm 2022, chị S đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát huyện VL - Chi cục THA huyện VL - UBND xã MH - Lưu Hs vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |