- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị A, anh t yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhậ n sự thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Văn Mạnh T + Về con chung: Chị Ngọc Avà anh T không có con chung nên Tòa án không đặt ra giải quy…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 23 tháng 6 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ và o Luậ t Phí và lệ phí năm 2015. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Sau khi nghiên cứ u hồ sơ việ c dân sự thụ lý số 18/2022/HNGĐ-ST ngày 17/5/2022, về việc công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn , gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụng sau đây: Ngườ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sự : 1. Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1998 2. Anh Văn Mạnh T, sinh năm 1995 Đều cư trú tại: Thôn T, xã ĐC, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Văn Mạnh T tự nguyện kết hôn ngày 13/03/2020 tại UBND xã ĐC, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng cảm thấy không hạnh phúc nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm không tìm được tiếng nói chung. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, Chị Ngọc Avà anh T thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho thuận tình ly hôn. Xét thấy vợ chồng Chị Ngọc A và anh T mâu thuẫ n đã trầ m trọ ng , hạnh phúc hôn nhân không đạt được , nay chị Ngọc A và anh T đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Do đó , Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Ngọc Avà anh T. [2] Về quan hệ con chung: Chị Ngọc Avà anh T không có con chung nên Tòa án không đặt ra giải quyết [3] Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c: Chị Ngọc Avà anh T không yêu cầ u Toà án giả i quyế t. [4] Về lệ phí : Chị Ngọc A và anh T thỏa thuận: Mỗi người chịu 150.000đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm . Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhậ n sự thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Văn Mạnh T + Về con chung: Chị Ngọc Avà anh T không có con chung nên Tòa án không đặt ra giải quyết + Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c: Chị Ngọc Avà anh T không yêu cầ u Toà án giả i quyế t. +Về lệ phí Toà án: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Văn Mạnh T mỗi người chịu 150.000đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm
. Chuyển số tiền 300.000đồng chị Ngọc A và anh T đã nộp tạm ứng lệ phí (biên lai số 0003071 ngày 16/5/2022) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Đông Hưng. -VKSND tinh Thái Bình. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng. - UBND xã ĐC. - Lưu HS-VP | THẨM PHÁN ( Đã ký Bùi Tiến Hƣng |