vanban.org

Quyết định 77/2021/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Hoàng H- Trần Thị Kim O"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2021/QĐST-VHNGĐVũng Tàu, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số

274/2021/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Bùi Hoàng H, sinh năm 1986

Bà Trần Thị Kim O, sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: số A đường B, phường H3, thành phố V, tỉnh B

. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 26-3-2021, Tòa án nhân dân thành phố V thụ lý Việc Hôn nhân và Gia

đình số 274/2021/TLST-VHN về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Bùi Hoàng H và bà Trần Thị Kim O, với nội dung thỏa thuận về hôn nhân: Ông H và bà O thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông H và bà O xác nhận không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYÉT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Bùi Hoàng H và bà Trần Thị Kim O thuận tình

ly hôn;

- Về con chung: Ông Bùi Hoàng H và bà Trần Thị Kim O xác nhận không

có con chung;

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Bùi Hoàng H và bà Trần Thị Kim O mỗi người chịu

150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền bà O đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu sổ 0009701 và ông H đã nộp tạm ứng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009702 cùng ngày 26-3-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Bà B. Ông H, bà O đã nộp xong lệ phí.

. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điểu 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ