vanban.org

Quyết định 77/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 77/2020/QĐST-HNGĐ
Điện Biên P, ngày 14 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2020 giữa:

Chị Nguyễn Thị Thu H1 (Tên gọi khác: Nguyễn Thị H), sinh năm 1978; địa chỉ: SN MM, tổ dân phố XX, phường Mường T, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

Anh Vũ Xuân H, sinh năm 1977; địa chỉ: SN MM, tổ dân phố XX, phường Mường T, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ:

- Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 55, 81, 82, 83, 116 của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam;

- Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản ly và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H1 và anh Vũ Xuân H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H1 và anh H có 02 con chung là cháu Vũ Nguyễn A, sinh ngày 25/9/2001 và cháu Vũ An B, sinh ngày 21/11/2005.

Chị H1 được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu B, cháu A đã đủ tuổi trưởng thành, chị H1 và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị H1 và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu B.

Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H1 tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0000105 ngày 03/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên; hoàn trả lại chị H1 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ