- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh T và chị T1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:77/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 11 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2014, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 09/10/2014 tại UBND phường C2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 75/2020/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 03 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người có yêu cầu sau đây:
- Anh Nghiêm Đăng T, sinh năm 1989
- Chị Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1996;
Cùng HKTT: đường C, tổ dân phố 3, phường C2, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/03/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nghiêm Đăng T và chị Nguyễn Thanh T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh T và chị T1 có 02 con chung là cháu Nghiêm Đăng T2, sinh ngày 03/1/2015 và cháu Nghiêm Đăng N, sinh ngày 20/11/2018. Khi ly hôn, vợ chồng anh chị thỏa thuận cháu T2 do anh T trực tiếp nuôi dưỡng còn cháu N do chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
. Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh T và chị T1 tự nguyện chịu cả lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nghiêm Đăng T và chị Nguyễn Thanh T1.
- Về con chung: Anh T và chị T1 có 02 con chung là cháu Nghiêm Đăng T2, sinh ngày 03/1/2015 và cháu Nghiêm Đăng N, sinh ngày 20/11/2018. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: Giao cháu T1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; Cháu N do chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Anh T, chị T1 được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh T và chị T1 tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003428 ngày 27/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận anh, chị đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường C2, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Thu |