- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 77/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điề u 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng Dân sự, khoản 3 Điều 37 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngà y 10 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Hoàng Thị L, sinh năm: 1977
- Anh Bùi Văn S, sinh năm: 1973
Đều có địa chỉ: Tổ x, khu H, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân : Chị Hoàng Thị L và anh Bùi Văn S thuậ n tì nh ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị L và anh S đượ c ghi trong Biên bả n hò a giải đoàn tụ không thành ngày 10/4/2019 và Biên bản thỏa thuậ n về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 10/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụ ng Điề u 55 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n việc chị Hoàng Thị L và anh Bùi Văn S thuậ n tì nh ly hôn.
. Về con chung: Chị L và anh S có 02 (hai) con chung là Bùi Vân A sinh năm 1999 và Bùi Nguyễn Đức D sinh ngày 20/02/2006. Con lớn đã đủ tuổi thành niên và chị L, anh S đều không có đề nghị gì nên không đề cập. Các đương sự đều thống nhất để chị Hoàng Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Bùi Nguyễn Đức D đến tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự thống nhất tự thỏa thuận.
Sự thỏ a thuận về con chung của chị L và anh S phù hợp với quy định tại các Điề u 81, 82, 83 Luậ t hôn nhân và gia đì nh, cầ n chấ p nhậ n.
. Về tà i sả n chung: Chị L và anh S thống nhất tự thỏa thuận.
. Về khoả n nợ chung: Chị L và anh S thống nhất không có.
. Về lệ phí : Căn cứ khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ Quố c Hộ i quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án , chị Hoàng Thị L và anh Bùi Văn S mỗ i ngườ i phải nộ p 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m. Tuy nhiên, chị L đã tự nguyệ n chị u toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), nên cầ n chấ p nhậ n.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t, không trá i đạ o đứ c xã hộ i.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân thành phố M ngày 10/4/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Bùi Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ achị L và anh S nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 07, quyển số 01 do Ủ y ban nhân dânxã V, thị xã M (nay là thành phố M), tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y10/7/1999 không cò n giá trị phá p ly. ́
- Về con chung: Chị Hoàng Thị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Bùi Nguyễn Đức D sinh ngày 20/02/2006 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Sơn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Con lớn Bùi Vân A sinh ngày 26/9/1999 đã đủ tuổi thành niên nên các đương sự đều không có đề nghị gì.
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định
của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Không có .
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị L tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp tại Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M theo Biên lai thu tiề n số 0001595 ngày 10/4/2019. Chị L đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - Thi hành án dân sự; - UBND xã V, tp M, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phƣơng |