- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Triết L và anh Trần Xuân N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2019/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận viê ̣c nuôi con chung , chia tài sản chung sau khi ly hôn ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Triết L - sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa;
- Anh Trần Xuân N - sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Triết L và anh Trần Xuân N không đồng ý đoàn tụ với nhau và thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thỏa thuận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung, chia tài sản chung khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Triết L và anh Trần Xuân N.
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Xuân N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 04 (bốn) con chung là Trần Thị Thanh N sinh ngày 12 tháng 5 năm 2003, Trần Duy H sinh ngày 01 tháng 7 năm 2005, Trần Thị Thanh L sinh ngày 12 tháng 10 năm 2007 và Trần Duy T sinh ngày 26 tháng 5 năm 2017 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Triết L không cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị L được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị L, anh N có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Triết L và anh Trần Xuân N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Xuân N chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006700 ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Anh N đa nô ̣̃ p đủ lê ̣ phi.
́
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện V; - THADS huyện V; - UBND xã L; (GCNKH số 194, quyển số I/2002); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Trừ |