- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Pham Thi H va Nguyen N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77 /2019/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ khoản 4 Điều 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị H – Sinh năm 1974; Nơi cư trú: thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
Ông Nguyễn N – Sinh năm 1971; Nơi cư trú: thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn N tự nguyện chung sống với nhau, đăng ký kết hôn ngày 18/7/2018 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa theo giấy chứng nhận kết hôn số 69/2018 nên quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn N thuận tình ly hôn, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự tự nguyện ly hôn của bà H và ông N.
Về con chung: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn N có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1992 và cháu Nguyễn Thanh G, sinh năm 1996; Các con đã thành niên, khỏe mạnh nên bà H và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung khi ly hôn: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn N chịu lệ phí theo quy định pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn N có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thanh T sinh năm 1992 và cháu Nguyễn Thanh G, sinh năm 1996; Các con đã thành niên, khỏe mạnh nên bà H và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0004742 ngày 03/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Bà H và ông N đã nộp đủ tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Bùi Thị Mỹ Hạnh |