- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Thu T và ông Lâm Vũ Hải D."
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Thu T và ông Lâm Vũ Hải D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S C T N T NH S C T N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2018/QĐST-VHNGĐ | TP. Sóc Trăng, ngày 17 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔN NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 61/2018/TLST-VHNGĐ ngày 11/6/2018 giữa các đương sự:
1/. Bà Lương Thị Thu T, địa chỉ thường trú: Số BNC, khu vực M, phường BL, quận CR, thành phố Cần Thơ; địa chỉ tạm trú: Số HBC/NC/T đường TCĐ, khóm B, phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2/. Ông Lâm Vũ Hải D, địa chỉ: Số MHH đường TBT, khóm M, phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị Thu T và ông Lâm Vũ Hải D.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/. Về con chung và cấp dưỡng:
Bà Lương Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lâm Gia T (nam, sinh ngày 07/11/2015) đến tuổi trưởng thành; ông Lâm Vũ Hải D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lâm Vũ Hải D có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Lâm Gia T theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
2.2/. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lương Thị Thu T và ông Lâm Vũ Hải D tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3/. Về lệ phí sơ thẩm:
Bà Lương Thị Thu T và ông Lâm Vũ Hải D mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp theo hai biên lai số 0001777 và 0001778 cùng ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; bà Lương Thị Thu T và ông Lâm Vũ Hải D đã nộp xong lệ phí sơ thẩm.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Vĩnh Khƣơng |