- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Hồng - Nguyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2018/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 04 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2018/TLST/HNGĐ, ngày 18/9/2018 giữa:
N đơn: Chị Trƣơng Thị H, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Thôn V, xã Thạch B, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Trƣơng Cao N, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Thôn V, xã Thạch B, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 81, 82, 83, 110 và 116 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
N đơn: Chị Trƣơng Thị H, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Thôn V, xã Thạch B, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Trƣơng Cao N, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Thôn V, xã Thạch B, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Trương Thị H và anh Trương Cao N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trương Thị Hoài T, sinh ngày 21/9/2000 và cháu Trương Thị Khánh L, sinh ngày 20/02/2006. Cháu T đã đủ tuổi trưởng thành nên vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn đối với cháu Trương Thị Khánh L, sinh ngày 20/02/2006 thì các đương sự thống nhất, thỏa thuận để chị Trương Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Anh Trương Cao N tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung Trương Thị Khánh L, sinh ngày 20/02/2006 hàng tháng, một tháng là 3.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu Khánh L đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh N không chịu đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc đóng không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu một khoản lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 BLDS năm 2015.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ cho chị Trương Thị H trong số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền án phí số 0003173, ngày 18/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Trương Cao N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Thạch B, huyện Thạch Hà; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |