- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77 /2017/QĐST- HNGĐ | Thiệu Hoá, ngày 28 tháng 08 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 103/2017/TLST/HNGĐ ngày 01
tháng 08 năm 2017, giữa:
Chị Lê Thị H, sinh năm 1991
Hộ khẩu thường trú: Thôn Bắc Bằng, xã Thiệu Hợp, huyện Thiệu Hóa,
Thanh Hóa.
Hiện trú tại: Thôn Thành H, xã Thiệu C, huyện Thiệu hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Khắc H, sinh năm 1986
Trú tại:Thôn Bắc B, xã Thiệu H, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 ,điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị H, sinh năm 1991
Hộ khẩu thường trú: Thôn Bắc B, xã Thiệu H, huyện Thiệu Hóa, Thanh
Hóa.
Hiện trú tại: Thôn Thành H, xã Thiệu C, huyện Thiệu hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Khắc H, sinh năm 1986
Trú tại:Thôn Bắc B, xã Thiệu H, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Đỗ Khắc H.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung với nhau, tên cháu là Đỗ Thị Quỳnh Anh, sinh ngày 11/10/2012. Hiện nay cháu đang ở cùng chị H. Ly hôn vợ chồng chị H, anh H thỏa thuận, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Quỳnh Anh. Anh H có nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung cùng chị mỗi tháng là 500.000đ ( Năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu Quỳnh Anh đủ 18 tuổi.
Anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, chị Hvà các thành viên trong gia đình không được ngăn cấm cản trở.
- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Vợ chồng Chị H, anh H thỏa thuận chị H nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm của chị và án phí ly hôn sơ thẩm, án phí cấp dưỡng nuôi con chung thay cho anh H. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) chị H đã nộp theo biên lai số AA/2014/ 0001201 ngày 01 tháng 08 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự - VKS Thiệu Hoá - Chi cục thi hành án Thiệu Hoá - phòng Giám đốc án - UBND xã nơi ĐS ĐKKH - Lưu hồ sơ | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HOÁ Thẩm phán Lê Đình Thông |