- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRI VAN T - NGUYEN THI G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:769/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 21 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1052/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trì Văn T, sinh năm 1959; địa chỉ: Khóm S, phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1961; địa chỉ: 79/4, khu phố L, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trì Văn T và bà Nguyễn Thị G tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào năm 1984 tại Ủy ban nhân dân xã T (nay là phường L), thành phố T, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 369 ngày 10/3/1984. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà G là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông T và bà G yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
. Về con chung: Ông T, bà G có 02 con chung tên Trì Anh T, sinh ngày 21/5/1984 và Trì Anh T1, sinh ngày 06/11/1985 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà G thống nhất không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Ông Trì Văn T và bà Nguyễn Thị G mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đ phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (13/10/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trì Văn T và bà Nguyễn Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông T, bà G có 02 con chung tên Trì Anh T, sinh ngày 21/5/1984 và Trì Anh T1, sinh ngày 06/11/1985 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trì Văn T và bà Nguyễn Thị G mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0000549 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thuận An; - CCTHADS Tp. Thuận An; - UBND dân phường L, tp. T; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Võ Thị Thu Thảo |