- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 769/2020/QĐST - HNGĐ | Đống Đa, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1068/2020/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Mạnh H, sinh năm 1972; Hộ khẩu thường trú: ................ ngõ Văn Chương, phường Văn Chương, quận Đống Đa, Hà Nội;
- Chị Nguyễn Minh P, sinh năm 1982; Hộ khẩu thường trú: ………….., phường Cửa Đông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Mạnh H và chị Nguyễn Minh P kết hôn tự nguyện, tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND phường …………., quận Đống Đa, Hà Nội vào ngày 23/10/2012. Quá trình anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng giữa năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc, anh chị đã sống ly thân. Anh H và chị P xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh H và chị P có 01 con chung là Hoàng C (nam), sinh ngày 23/3/2013. Anh chị thống nhất, ly hôn anh H trực tiếp nuôi con chung, chị P không cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Anh H và chị P không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ: Anh H và chị P xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Anh H và chị P thống nhất để anh H chịu cả 300.000đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Mạnh H và chị Nguyễn Minh P;
- Về con chung: Xác nhận anh H và chị P có 01 con chung là cháu: Hoàng C (nam), sinh ngày 23/3/2013. Giao cháu Hoàng C cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị P cho đến khi đương sự có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Chị P có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh H và chị P không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
- Về nợ: Anh H và chị P xác nhận không có nợ chung nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh H và chị P để anh H chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015294 ngày 08/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - Các đương sự; - UBND p. ………..; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |