vanban.org

Quyết định 769/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Một bên là: Ông Trần Thế Q, sinh năm 1965.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế Q và Bà Hồ Hiền L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 78/93, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường MM, quận T, Tp. Hồ Chí Minh cấp cho ông Q, bà L ngày 08 tháng 9 năm 1993 không còn giá trị). Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Trần Đức T, sinh ngày 05/01… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Một bên là: Ông Trần Thế Q, sinh năm 1965.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
________________________
Số: 769/2018/QĐHNGĐ-ST
Gò Vấp, ngày 15 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 729/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018 giữa: Một bên là: Ông Trần Thế Q, sinh năm 1965, địa chỉ: Lê Đức T, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Một bên là: Bà Hồ Hiền L, sinh năm 1970, địa chỉ: Lê Đức T, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 07 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 07/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Một bên là: Ông Trần Thế Q, sinh năm 1965. Một bên là: Bà Hồ Hiền L, sinh năm 1970. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế Q và Bà Hồ Hiền L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 78/93, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường MM, quận T, Tp. Hồ Chí Minh cấp cho ông Q, bà L ngày 08 tháng 9 năm 1993 không còn giá trị).

- Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Trần Đức T, sinh ngày 05/01/2005. Giao cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng, đến khi con trưởng thành. Ông Q được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Không ai được cản trở quyền này của ông Q. Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. -Về nợ chung: Các đương sự khai không có, nên không xem xét.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Q và bà L cùng chịu, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí ông Q và bà L đã nộp theo biên lai thu số 0029313 ngày 28/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông Q, bà L đã nộp đủ lệ phí. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Q không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông Q còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả trả, theo mức lãi quy định tại khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự. 3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ