- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 768/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 646/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1993. Địa chỉ: KF 37 đường H, phường Tân Thuận Tây, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Trần Vủ Linh, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp 5, xã P, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu. Tạm trú: Số 15 B, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Quan hệ vợ chồng giữa ông Trần Vủ Lvà bà Huỳnh Thị Thu H được xác lập vào năm 2020, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Hiện nay, ông Trần Vủ Lvà bà Huỳnh Thị Thu H đang cư trú tại Quận 7. Ông Trần Vủ Lvà bà Huỳnh Thị Thu H cùng có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 7 giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì đây là loại việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7.
Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự thống nhất trình bày như sau:
Qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2020, không tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Thuận Tây, Quận 7 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 68 cấp ngày 25/8/2020.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là do bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là sự tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
Về quan hệ con chung: Ông Trần Vủ Lvà bà Huỳnh Thị Thu H có 01 (một) con chung là trẻ Trần Huỳnh Bảo Uyên, sinh ngày 10/10/2020. Sau khi ly hôn, giao ông L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Uyên, bà H không cấp dưỡng nuôi con.
Bà H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác
Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết nên Tòa án ghi nhận.
Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vủ Lvà bà Huỳnh Thị Thu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 68 do Ủy ban nhân dân phường Tân Thuận Tây, Quận 7 cấp ngày 25/8/2020).
- Về con chung: Ông Trần Vủ Lvà bà Huỳnh Thị Thu H có 01 (một) con chung là trẻ Trần Huỳnh Bảo Uyên, sinh ngày 10/10/2020. Sau khi ly hôn, giao ông L là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Uyên, bà H không cấp dưỡng nuôi con.
Bà H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác
- Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0015001 ngày 31/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - UBND phường Tân Thuận Tây, Quận 7; - Lưu hồ sơ vụ án (Đức). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Phương |