- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa anh Nguyễn Minh Q và chị Nguyễn Huỳnh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 766/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 1025/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Nguyễn Minh Q, sinh năm 1991; Thƣờng trú: tổ 8 khu phố 3, phƣờng Đ, thị xã H, tỉnh K; địa chỉ nơi làm việc: Số 72 đƣờng số 9, khu T, phƣờng D, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Chị Nguyễn Huỳnh M, sinh năm 1990; Thƣờng trú: tổ 5, ấp T, xã B, huyện H, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/10/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, k t ngày lập i n ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành, không c đƣơng sự nào thay đổi kiến về sự thỏa thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ th nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Q và chị Nguyễn Huỳnh M thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 82/2016 do Ủy ban nhân dân phƣờng Đ, thị xã H, tỉnh K cấp ngày 03/11/2016).
- Về con chung: Anh Nguyễn Minh Q đồng ý giao con chung tên Nguyễn Huỳnh Tuệ T sinh ngày 04/3/2019 cho chị Nguyễn Huỳnh M trực tiếp nuôi dƣỡng. Anh Nguyễn Minh Q nhận trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng k t ngày có quyết định của Tòa án có hiệu lục pháp luật cho đến khi cháu Tâm đủ 18 tuổi.
K t ngày chị Nguyễn Huỳnh M c đơn y u cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Minh Q không thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau ly hôn, anh Nguyễn Minh Q và chị Nguyễn Huỳnh M đều có quyền chăm s c, thăm nom, giáo dục con, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Nguyễn Minh Q lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc chị Nguyễn Huỳnh M nuôi con thì chị Nguyễn Huỳnh M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai n đƣơng sự có yêu cầu, Tòa án có th quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Q và chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí tòa án: Anh Q và chị M chịu số tiền 300.000 ( a trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0029549 ngày 22/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - UBND phƣờng Đ, thị xã H, tỉnh K (01); - Lƣu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN Trần Thị Thắm |