- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 765/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1070/2018/TLST-HNGĐ, ngày 22/11/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Đặng Thị Ngọc Y, sinh năm 1986; Đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Khu tập thể A, quận B, Thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Quang Q, sinh năm 1986; Đăng ký hộ khẩu thường trú: xã X, huyện Y, tỉnh Phú Thọ; Nơi cư trú: Khu tập thể A, quận B, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đặng Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Quang Q kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện Y, tỉnh Phú Thọ vào ngày 09/3/2012, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nay chị Y và anh Nguyễn Quang Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên chị Y và anh Q cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Chị Đặng Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Quang Q xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Đặng Minh C, sinh ngày 03/2/2017, khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cho chị Y là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C. Anh Q cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản: Chị Đặng Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Quang Q xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Chị Đặng Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Quang Q xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Quang Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Quang Q.
- Về con chung: Chị Đặng Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Quang Q có 01 con chung là cháu Nguyễn Đặng Minh C, sinh ngày 03/02/2017. Giao cháu C cho chị Y là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Q cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 12/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Chị Đặng Thị Ngọc Y và anh Nguyễn Quang Q xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quang Q tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007993 ngày 22 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đàm Văn Thuận |