vanban.org

Quyết định 763/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n sự thu n t nh ly hôn giữa: Bà Hoàng nh T và ông Nguy n Hoàng H.

Công nh n sự thỏa thu n của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng nh T và ông Nguy n Hoàng H thu n t nh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh thị Mỹ C - Lê văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nh n sự thu n t nh ly hôn giữa: Bà Hoàng nh T và ông Nguy n Hoàng H.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 763/2017/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1080/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng nh T, sinh năm 1987; thƣ ng tr : 265 khu phố T, phƣ ng A, th x Thu n An, tỉnh B nh Dƣơng.

- B đơn: ng Nguy n Hoàng H, sinh năm 1978; thƣ ng tr : 265 khu phố T, phƣ ng A, th x Thu n An, tỉnh B nh Dƣơng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Lu t Hôn nhân và Gia đ nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thu n t nh ly hôn và thỏa thu n của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của lu t, không trái đạo đức x hội.

Đ hết th i hạn bảy ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thu n đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nh n sự thu n t nh ly hôn giữa: Bà Hoàng nh T và ông Nguy n Hoàng H.

2. Công nh n sự thỏa thu n của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng nh T và ông Nguy n Hoàng H thu n t nh ly hôn.

- Về con chung:

Bà Hoàng nh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung tên Nguy n Hoàng N, sinh ngày 28/6/2011.

ng Nguy n Hoàng H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung tên Nguy n Hoàng , sinh ngày 19/5/2004.

Về ngh a vụ cấp dƣỡng: ng Nguy n Hoàng H cấp dƣỡng nuôi con chung tên Nguy n Hoàng N m i tháng 1.500.000 đồng một triệu năm trăm ngh n đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. B t đ u thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 10/2017. Ghi nh n sự tự nguyện của ông Nguy n Hoàng H không yêu c u bà Hoàng nh T cấp dƣỡng nuôi con chung tên Nguy n Hoàng .

Sau khi ly hôn, ngƣ i không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. V lợi ích của con, theo yêu c u của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣ i trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

Kể từ ngày ngƣ i đƣợc thi hành án có đơn yêu c u thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣ i phải thi hành án ch m thi hành th còn phải ch u l i theo mức l i suất theo quy đ nh tại Khoản 2 Điều 468 Bộ lu t Dân sự.

- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Hoàng nh T tự nguyện ch u 150.000 đồng một trăm năm mƣơi ngàn đồng án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm và 150.000 đồng một trăm năm mƣơi ngàn đồng án phí cấp dƣỡng nuôi con, đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015992 ngày 18/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự th x Thu n An, tỉnh B nh Dƣơng.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi đƣợc ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục ph c thẩm.

Trƣ ng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th ngƣ i đƣợc thi hành án dân sự, ngƣ i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ