vanban.org

Quyết định 76/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Công C và ông Trương Vĩnh P thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 04 con chung là Trương Mai Bảo N, sinh ngày 18/10/2004, Trương Mai Bảo H, sinh ngày 05/01/2012, Trương Mai Bảo T, sinh ngày 08/02/2022 và Trương Mai Bảo C2, sinh ngày 08/02/2022. Ông bà thỏa thuận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "MAI THỊ CÔNG CHÍNH - TRƯƠNG VĨNH PHƯƠNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

-Bà Mai Thị Công C, sinh năm 1979

Nơi cư trú: Khu phố 4, phường Hưng Long, Tp P, tỉnh Bình Thuận.

-Ông Trương Vĩnh P, sinh năm 1977

Nơi cư trú: Khu phố 4, phường Hưng Long, Tp P, tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Bà Mai Thị Công C và ông Trương Vĩnh P đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường Hưng Long, Tp P, tỉnh Bình Thuận số 07/2004, quyển số 01/2004 ngày 16/02/2004. Nay bà C, ông P xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị Công C và ông Trương Vĩnh P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 04 con chung là Trương Mai Bảo N, sinh ngày 18/10/2004, Trương Mai Bảo H, sinh ngày 05/01/2012, Trương Mai Bảo T, sinh ngày 08/02/2022 và Trương Mai Bảo C2, sinh ngày 08/02/2022. Ông bà thỏa thuận giao 03 con Trương Mai Bảo H, Trương Mai Bảo T, Trương Mai Bảo C2 cho bà Mai Thị Công C nuôi dưỡng; ông Trương Vĩnh P cấp dưỡng nuôi 03 con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu đồng). Riêng con Trương Mai Bảo N đã đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 01 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Sau khi ly hôn ông P vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông bà khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Mai Thị Công C và ông Trương Vĩnh P nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Ngày 10/4/2024 bà C, ông P đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001565 tại Chi cục thi hành án thành phố P. Mai Thị Công C và ông Trương Vĩnh P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ