- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Duy T - Trần Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2023/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 371/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Võ Duy T, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số 289 khu phố B, phường C, TP. M, tỉnh Tiền Giang.
- Chị Trần Thị G, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số 289 khu phố B, phường C, TP. M, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Duy T và chị Trần Thị G kết hôn tại UBND xã TM, thành phố M, Tiền Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số 01, ngày 09/11/2001. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nay anh T và chị G thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa hai anh chị.
- Về con chung: Có 2 con chung là cháu Võ Trần Tuấn K1, sinh ngày 09/01/2004 (đã trưởng thành) và cháu Võ Trần Thái K2, sinh ngày 13/4/2010. Anh T và chị G thống nhất giao cháu K2 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu K2 mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi cháu K2 trưởng thành.
- Về tài sản chung: Các đương sự yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị G mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng.
Ngày 13/7/2023, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho đã tiến hành hòa giải đoàn tụ và anh T nộp đơn xin vắng mặt có chứng thực chữ ký của Văn phòng công chứng Nguyễn Hồng Quí với nội dung là yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải, xin vắng mặt do bận công việc và đã thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Duy T và chị Trần Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 2 con chung là cháu Võ Trần Tuấn K1, sinh ngày 09/01/2004 (đã trưởng thành) và Võ Trần Thái K2, sinh ngày 13/4/2010. Anh T và chị G thống nhất giao cháu K2 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành.
Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi cháu K2 trưởng thành.
Anh T được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
Kể từ ngày chị G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Tân chậm thi hành thì hàng tháng anh T phải chịu tiền lãi suất theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Các đương sự yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị G mỗi người tự nguyện 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0023894, số 0023895 ngày 06/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Mỹ Tho; - Ủy ban nhân dân xã TM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Hồng Nhật |