vanban.org

Quyết định 76/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hữu V và chị Phạm Thị Lan H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hữu V và chị Phạm Thị Lan H đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao chị Phạm Thị Lan H trực tiếp nuôi 02 con chung tên là Vũ Thị Ngọc T, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2017 và Vũ Thị Ngọc T1, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2017 cho đến khi cả hai cháu T, T1 đủ 18 tuổi hoặc có sự th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con anh V và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hữu V và chị Phạm Thị Lan H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2022/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 23 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 131/2022/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Hữu V, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn C1, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Chị Phạm Thị Lan H, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn C1, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Hữu V và chị Phạm Thị Lan H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hữu V và chị Phạm Thị Lan H đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao chị Phạm Thị Lan H trực tiếp nuôi 02 con chung tên là Vũ Thị Ngọc T, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2017 và Vũ Thị Ngọc T1, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2017 cho đến khi cả hai cháu T, T1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; giao anh Vũ Hữu V trực tiếp nuôi con chung tên là Vũ Thị Mai T2, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2016 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Vũ Hữu V và chị Phạm Thị Lan H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh Vũ Hữu V và chị Phạm Thị Lan H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vũ Hữu V nhận nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001728 ngày 01/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại anh V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001728 ngày 01/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ