- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2021/QĐST-VHNGĐ | Bình Thủy, ngày 22 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 79/2021/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1981.
- Bà Võ Mỹ D, sinh năm 1987.
Cùng địa chỉ: số 26A/2 N, khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Võ Mỹ D và ông Nguyễn Trung H qua thời gian tìm hiểu đã tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận B, thành phố Cần Thơ vào ngày 12/5/2005. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2008 bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung thường nảy sinh tranh cãi khiến cho tình cảm rạn nứt không thể hàn gắn. Nay bà D và ông H nhận thấy không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân cùng nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ.
Về con chung: Thời gian chung sống, ông bà có một con chung tên Nguyễn Trí H1 (nam) sinh ngày 29/9/2007. Ông bà thống nhất thỏa thuận giao hai con chung cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà D, ông H phải nộp lệ phí theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Võ Mỹ D và ông Nguyễn Trung H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Trí H1 (nam) sinh ngày 29/9/2007 cho ông Nguyễn Trung H trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung cho bà D theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ Mỹ D, ông Nguyễn Trung H mỗi người phải nộp 150.000 đồng/ người. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002073 ngày 13/01/2021 thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận .Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy; - Ủy ban nhân dân P. L, Q B, TPCT; (GCNKH số 89 Quyển I/2005 ngày 16/4/2004) -Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Lưu (Hs, Lt,Tds). | (Đã ký) Đặng Thị Huệ |