- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vũ Đình H - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 138 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 59/2021/TLPT-HS ng y 1 tháng 7 năm 2021đối với bị cáo Vũ Đình H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2021/HSPT-QĐ | Hải Phòng, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Ngày 29 tháng 6 năm 2021, bị cáo Vũ Đình H có đơn kháng cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 25/2021/HS-ST ng y 14 tháng năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh B, th nh phố Hải Ph ng với nội dung đề nghị cấp phúc thẩm xem xét lại Bản án hình sự sơ thẩm theo hướng giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 18 tháng 7 năm 2021, Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng nhận được đơn rút đơn kháng cáo của bị cáo Vũ Đình H.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là bị cáo Vũ Đình H đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các Điều 45, Điều 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 59/2021/TLPT-HS ng y 1 tháng 7 năm 2021đối với bị cáo Vũ Đình H phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
2. Phần Bản án hình sự sơ thẩm số: 25/2021/HS-ST ng y 14 tháng năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh B, th nh phố Hải Ph ng liên quan đến bị cáo có kháng cáo là bị cáo Vũ Đình H có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
Phần Bản án hình sự sơ thẩm số: 25/2021/HS-ST ng y 14 tháng năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh B, th nh phố Hải Ph ng không có kháng cáo, không bị Viện Kiểm sát kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị./.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Vụ GĐKT1-TANDTC; - Trại tạm giam Công an TPHP; - Công an huyện Vĩnh B; - TAND huyện Vĩnh B, TP Hải Phòng; - VKSND huyện Vĩnh B, Hải Phòng; - PV06 Công an TPHP; - Sở Tư pháp TPHP; - Bị cáo; - Lưu: HS, HCTP. 2. Phần Bản án hình sự sơ thẩm số: 25/2020/HS-ST ng y 21 tháng 08 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện An Lão, thành phố Hải Phòng đối với các bị cáo Ngô Đức Huy và bị cáo Nguyễn Thị Ngân (không kháng cáo v cũng không bị kháng nghị) có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 51-HS: thuộc trung ương thì ghi tên T a án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đ Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1). (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. tháng năm 2017). (6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. bản. cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút to n bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị v người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút to n bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi h nh án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thu Hằng (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực (4) v (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu l cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên (5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 (9) nếu l Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số v ký hiệu của văn (10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị v người kháng (13) ghi những nơi m T a án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của |