vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh Th.

TAND TP Hà Nội; VKSNDTPHN+ Tây Hồ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 76/2020/QĐST–HNGĐ
Tây Hồ, ngày 27 tháng 05 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2020/HNGĐ-ST ngày 19 tháng 05 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thanh Th. và anh Phạm Văn H.. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị Nguyễn Thị Thanh Th., sinh năm 1968. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 06/7/2018. HKTT: Tổ 41 phường TĐ., quận Thanh Xuân, thành phố Hà nội. Hiện ở : Số 8 ngõ 76 Y., phường Y., quận Tây Hồ, Hà nội. Anh Phạm Văn H., sinh năm 1966. Chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà nội cấp ngày 11/10/2011. Nghề nghiệp: Không HKTT: Tổ 41 phường TĐ., quận Thanh Xuân, thành phố Hà nội. Hiện ở : Số 102, phố HY., phường Y., quận Tây Hồ, Hà nội. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Con gái Phạm Thị Ngọc A. sinh ngày 21 tháng 2 năm 1986. Con trai Phạm Ngọc Th2. sinh ngày 18 tháng 6 năm 1993. Do các con đã đến tuổi trưởng thành, đều đã lập gia đình nên không đề nghị tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Hai đương sự xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nhà đất: Hai đương xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ : Hai đương sự không nợ gì ai và cũng không cho ai vay nợ gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết . * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Văn H. chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H. đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ theo biên lai thu tiền số 0003959 ngày 05/05/2020. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ