vanban.org

Quyết định 76/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị E và ông Lê Quang D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị E và ông Lê Quang D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự Lê Thị E, Lê Quang D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị E và ông Lê Quang D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2020/QĐST – HNGĐCẩm Lệ, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cư hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình số: 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị E, sinh ngày 01/4/1984; Nơi đăng ký hộ khẩu thướng trú: Thôn P, xã Đ, huyện ĐL, tỉnh Quảng Nam; Chỗ ở hiện nay: Thuê trọ tại K500/9 đường T, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Lê Quang D, sinh ngày 02/8/1976; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chỗ ở hiện nay: Tổ 74, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 23 tháng 4 năm 2020.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị E và ông Lê Quang D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị E và ông Lê Quang D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Lê Thị E và ông Lê Quang D như sau: Giao con chung Lê Như K, sinh ngày 21/02/2012 cho bà Lê Thị E trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Lê Quang D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị E và ông Lê Quang D xác định không có.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị E và ông Lê Quang D xác định không có.

- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lê Thị E tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà Lê Thị E đã nộp theo biên lai thu số 0000939 ngày 12/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Như vậy bà Lê Thị E đã nộp đủ án phí. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị E 150.000 đồng trong tổng số tiền 300.000 đồng mà bà Lê Thị E đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ