- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Phi H và chị Trần Thị Mỹ H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 74/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Võ Phi H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Trần Thị Mỹ H1, sinh năm 1988. Địa chỉ (HKTT): Ấp C, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Tạm trú: Ấp T, xã H, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Phi H và chị Trần Thị Mỹ H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Phi H và chị Trần Thị Mỹ H1 thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung:
- Anh H được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Võ Minh L, sinh ngày xx/xx/xxxx và Võ Gia H, sinh ngày xx/xx/xxxx. Về cấp dưỡng: Anh H không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con.
- Chị H1 được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung; không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0017565 ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang nên hoàn lại anh số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Gò Công Đông; - CC.THADS H.Gò Công Đông; - UBND xã T, H.Gò Công Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thiền |