- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2019/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Tằng Tuyết N, sinh năm: 1973
Nơi ĐKHKTT: Phố M, phường S, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Trú tại: Phố Q, phường H, quận G, thành phố Hà Nội.
- Anh Phùng Văn N, sinh năm: 1972
Nơi ĐKHKTT và trú tại: Phố M, phường S, quận Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nội dung vụ việc như sau:
Chị Tằng Tuyết N và anh Phùng Văn N kết hôn vào ngày 30/11/1998 tại UBND phường S, quận Đ, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung bình thường đến năm 2017, anh N chuyển về sống tại Phố M, phường S, quận Đ, thành phố Hà Nội do vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, khồng còn muốn chung sống với nhau, vợ chồng đã sống ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị N và anh N có 02 con chung là cháu Phùng Huy H (nam) sinh ngày 27/12/1998; cháu Phùng Thị Yến N (nữ) sinh ngày 16/11/2009. Ly hôn anh chị thỏa thuận: chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Còn cháu H đã trưởng thành việc ở với ai là do cháu tự quyết định. Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị N và anh N không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Tằng Tuyết N tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Tằng Tuyết N và anh Phùng Văn N kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường S, quận Đ, Thành phố Hà Nội thể hiện một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn thể hiện đời sống chung không thể kéo dài. Chị Tằng Tuyết N và anh Phùng Văn N cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N và anh N.
Về con chung: Chị N và anh N có 02 con chung là cháu Phùng Huy H và cháu Phùng Thị Yến N. Ly hôn anh chị thỏa thuận: chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Cháu H đã trưởng thành việc ở với ai là do cháu tự quyết định. Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đồng/tháng.
Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của chị N và anh N là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: chị N và anh N không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Tằng Tuyết N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tằng Tuyết N và anh Phùng Văn N.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, cháu Phùng Huy H đã trưởng thành, đủ 18 tuổi nên Tòa không xét việc giao nuôi con. Chị Tằng Tuyết N là người trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Phùng Yến N, sinh ngày 16/11/2009.
Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng, kể từ tháng 03/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị N và anh N không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Tằng Tuyết N nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội theo biên lai thu tiền số 0008244 ngày 23 tháng 01 năm 2019, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - UBND phường S, quận Đ, HN; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thúy Quỳnh |