- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Kiều O - Kiều Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 76/2019/QĐST -HNGĐ | Định Hoá, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6
năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hoài O, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Xóm ND, thị trấn TC, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Kiều Mạnh D, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Tổ 2, phường CL, thành phố SL, tỉnh SL.
Căn cứ Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26
tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Vũ Thị Hoài O, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Xóm ND, thị trấn TC, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Anh Kiều Mạnh D, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Tổ 2, phường CL, thành phố SL, tỉnh SL.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Hoài O và anh Kiều Mạnh D nhất trí
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị Hoài O và anh Kiều Mạnh D có hai con chung
là Kiều Gia B, sinh ngày 22/6/2008 và Kiều Hiểu Ph, sinh ngày 27/01/2011. Anh Kiều Mạnh D có trách nhiệm trông non, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Kiều Gia B, sinh ngày 22/6/2008 và Kiều Hiểu Ph, sinh ngày 27/01/2011, cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vũ Thị Hoài O có trách nhiệm
đóng góp cấp dưỡng nuôi con là Kiều Gia B, sinh ngày 22/6/2008 với mức 750.000đ (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng)/01 tháng (trên một tháng) và Kiều Hiểu Ph, sinh ngày 27/01/2011 với mức 750.000đ (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng)/01 tháng (trên một tháng), Kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Việc cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị khiếu nại,
kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số
tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con:
Chị Vũ Thị Hoài O tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0008682 ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - Các đương sự (2 bản); - UBND phường CL, Tp SL, tỉnh SL; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Giang |