vanban.org

Quyết định 76/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1994 HKTT: đội 4, ấp 4, xã ĐT, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 76/2018/QĐST-HNGĐĐồng Phú, ngày 02 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 81/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1994 HKTT: đội 4, ấp 4, xã ĐT, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. Tạm trú: SN T Q T, khu phố X B, phường T B, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu S, sinh năm 1988 Địa chỉ: đội 4, ấp 4, xã ĐT, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1994

HKTT: đội 4, ấp 4, xã ĐT, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.

Tạm trú: SN Trần Q T, khu phố X B, phường T B, thị xã ĐX, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu S, sinh năm 1988

Địa chỉ: đội 4, ấp 4, xã ĐT, huyện ĐP, tỉnh Bình Phước.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T và bị đơn anh Nguyễn Hữu S thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T và bị đơn anh Nguyễn Hữu S thống nhất thỏa thuận giao các cháu Nguyễn Ngọc Thùy A, sinh ngày 02/3/2013 và Nguyễn Hữu Quốc A, sinh ngày 08/11/2014 cho chị Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong thời gian chị Nguyễn Thị Cẩm T nuôi dưỡng các cháu Nguyễn Ngọc Thùy A và Nguyễn Hữu Quốc A, anh Nguyễn Hữu S được thực hiện quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

-Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024547, quyển số 000491 ngày 14/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0024547, quyển số 000491 ngày 14/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ