vanban.org

Quyết định 76/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị K, sinh năm 1992; trú tại tổ 6, ấp BT, xã QM, huyện CT, tỉnh Bình Phước và anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; trú tại tổ 1, ấp SL, xã TL, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.

Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2011 quyển số 01/2010 ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã Quang Minh, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Kiều - Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị K, sinh năm 1992; trú tại tổ 6, ấp BT, xã QM, huyện CT, tỉnh Bình Phước và anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; trú tại tổ 1, ấp SL, xã TL, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 76/2018/QĐST- HNGĐ
Hớn Quản, ngày 05 tháng 3 năm 2018

QUQUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CÔCÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN

VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thị K, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 6, ấp BT, xã QM, huyện CT, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990

Địa chỉ: Tổ 1, ấp SL, xã TL, huyện HQ, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị K, sinh năm 1992; trú tại tổ 6, ấp BT, xã QM, huyện CT, tỉnh Bình Phước và anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; trú tại tổ 1, ấp SL, xã TL, huyện HQ, tỉnh Bình Phước.

Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2011 quyển số 01/2010 ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã Quang Minh, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Thị K, sinh năm 1992

Địa chỉ: Tổ 6, ấp BT, xã QM, huyện CT, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1990

Địa chỉ: Tổ 1, ấp SL, xã TL, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Thị K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Gia Q, sinh ngày 11 tháng 4 năm 2011 và Thị Bích P, sinh ngày 26 tháng 01 năm 2016 cho chị Thị K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành và anh Nguyễn Văn L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 750.000 đồng/con/tháng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng mỗi tháng một con). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2018.

Anh L có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, anh L và chị K có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Thị K thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thị K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị K đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0012495 ngày 02 tháng 01 năm 2018.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ