- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 759/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 582/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
1. Bà Trần Thị Minh T, sinh năm: 1979
Địa chỉ: 24 Đường X, Khu phố Y, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Lê Q, sinh năm: 1975
Địa chỉ: 24 Đường X, Khu phố Y, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84; 110; 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Trần Thị Minh T và ông Lê Q.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Con chung: Bà Trần Thị Minh T được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung Lê Trần Tú Q (nữ), sinh ngày 16/10/2006; Lê Trần Trọng N (nam), sinh ngày 12/11/2007; Lê Trần Tú V (nữ), sinh ngày 14/7/2015 và Lê Trần Trọng P (nam), sinh ngày 20/12/2016.
Ông Lê Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi con mỗi tháng 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành.
Kể từ ngày bà Trần Thị Minh T có đơn yêu cầu thi hành án về cấp dưỡng nuôi con chung, nếu ông Lê Q không thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm trên số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Ông Lê Q được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.
2.2 Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Lệ phí: Bà Trần Thị Minh T và ông Lê Q phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà T, ông Q đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0015595 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, (bà T, ông Q đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP.HCM; - VKSND Q.Thủ Đức; - CCTHADS Q.Thủ Đức; - UBND phường C, Quận A, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: Vp, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Cao Thị Hiền Lũy |