- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 756/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 23 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 564/2022/HNST ngày 10 tháng 10 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1990
- Bà Nguyễn Thị Thu C, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: 33/73 Đường số 1, phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Trung H và bà Nguyễn Thị Thu C qua thời gian tìm hiểu 03 năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2017, có tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số: 90 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/10/2017).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 05 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Cả hai đã cùng nhau khắc phục nhưng không có kết quả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc.
Hiện nay, ông Nguyễn Trung H và bà Nguyễn Thị Thu C xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa hợp, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Nguyễn Trung H và bà Nguyễn Thị Thu C cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Trung H và bà Nguyễn Thị Thu C có 01 người con chung họ tên là: Nguyễn Trung K (nam), sinh ngày 02/7/2018.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, ông H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trung H và bà Nguyễn Thị Thu C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Trung H và bà Nguyễn Thị Thu C xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Trung H và bà Nguyễn Thị Thu C phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trung H và bà Nguyễn Thị Thu C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 90 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/10/2017).
1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Trung H và bà Nguyễn Thị Thu C có 01 người con chung họ tên là: Nguyễn Trung K (nam), sinh ngày 02/7/2018.
Ông H và bà C thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn: Ông H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là trẻ Nguyễn Trung K (nam), sinh ngày 02/7/2018. Bà C không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Nguyễn Thị Thu C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà C.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trung H và bà Nguyễn Thị Thu C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Trung H và bà Nguyễn Thị Thu C phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2021/0014836 ngày 10/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông H và bà C đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.7, TP HCM; - C/c THADS Q.7, TP HCM; - C/ q đãthực hiện việc Đ KKH; - Lưu hồ sơ vụ án (Thúy). | THẨM PHÁN Trương Như Thủy |